Chim cú mèo Megascops – CCM08

Cú mèo Mỹ (Megascops) là một chi chim cú mèo điển hình trong họ Cú mèo (Strigidae).[1] Chúng là các loài cú mèo phân bố tại hầu khắp châu Mỹ từ Bắc Mỹ tới Nam Mỹ, được tách ra khỏi các loài cú mèo điển hình trong chi Otus, đóng vai trò sinh thái tương

Chim cú mèo Otus – CCM07

Chi Cú mèo (Otus) là một chi chim điển hình trong họ Họ Cú mèo.[1]. Chúng gồm khoảng 45 loài cú có kích thước từ nhỏ tới trung bình (chiều dài 16-35 cm, cân nặng 60-350 gram), nhanh nhẹn, cánh tròn ngắn. Hầu hết trong số chúng có túm lông kiểu “tai” đặc trưng của

Chim cú mèo Strix – CCM06

Chi Hù, tên khoa học Strix, là một chi chim trong họ Strigidae.[1] Các loài Hù có đặc điểm không có túm lông kiểu tai và thường có lối sống trong môi trường rừng. Các loài Hù trong chi Ciccaba đôi khi được đưa vào trong chi Strix. Chúng có kích thước trung bình đến

Chim cú mèo Pulsatrix – CCM05

Chi Pulsatrix hay chi Hù đeo kính là một chi chim trong họ Cú mèo (Strigidae).[1] Gồm 3 loài Hù có kích thước khá lớn (chiều dài 36-52 cm, cân nặng 450 -1250 gram). Chúng phân bố ở Trung và Nam Mỹ.

Chim cú mèo Glaucidium – CCM04

Glaucidium Chi Cú vọ (Glaucidium) là một chi chim trong họ Strigidae.[1] Bao gồm khoảng 30 loài chim cú nhỏ, không có túm lông kiểu “tai” đặc trưng của Cú mèo, với đầu tròn, mắt vàng, lông mày trắng. Kích thước 13-28 cm chiều dài, cân nặng 45-240 gram

Chim cú mèo Aegolius – CCM03

Strigidae Aegolius Chi Cú vọ rừng (Aegolius) là một chi chim trong họ Cú mèo (Strigidae).[1] Chúng gồm 4 loài cú nhỏ (dài 17-27 cm, cân nặng 50-200 gram), có khuôn mặt hình đĩa tương tự các loài cú vọ, đầu tròn lớn, mắt màu vàng hoặc cam. Chúng sinh sống trong các khu rừng thưa của

Chim Cú Mèo – Thế Giới Chim Cú Mèo – Chim Cú Mèo Cảnh